Đối tác Việt Nam không thanh toán thì phải làm gì là câu hỏi nhiều doanh nghiệp nước ngoài đặt ra khi khoản phải thu đã quá hạn nhiều tuần, đối tác im lặng hoặc liên tục xin lùi ngày trả. Mỗi tháng chậm trễ làm dòng tiền hao hụt thêm, còn những việc làm sai ngay từ đầu, như chấp nhận gia hạn bằng thoả thuận miệng hay để hồ sơ thiếu chứng từ, có thể khiến Quý doanh nghiệp mất cả khoản tiền lẫn lợi thế khi khởi kiện. Bài viết dưới đây sẽ đi theo đúng trình tự mà chúng tôi vẫn thường áp dụng tư vấn cho thân chủ của mình: củng cố hồ sơ, đòi nợ có lưu chứng cứ, rồi mới đến các biện pháp pháp lý mạnh cứng rắn hơn.
1. Đối tác Việt Nam không thanh toán phải làm gì: Kiểm tra và củng cố hồ sơ
Khi đối tác Việt Nam không thanh toán, việc đầu tiên nên làm chưa phải là gọi điện hay gửi cảnh báo, mà là rà lại toàn bộ hồ sơ nội bộ. Hồ sơ đầy đủ và mạch lạc là nền tảng cho toàn bộ các bước đi về sau, dù Quý doanh nghiệp chọn đàm phán hay khởi kiện.

1.1. Rà soát hợp đồng và các điều khoản thanh toán
Trước hết cần đọc lại hợp đồng gốc để xác định thời hạn và điều kiện thanh toán, các chế tài đã thỏa thuận khi vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp. Nhiều vụ việc kéo dài chỉ vì hai bên hiểu khác nhau về thời điểm nghĩa vụ thanh toán phát sinh, chẳng hạn hợp đồng ghi thanh toán sau khi nghiệm thu nhưng không nói rõ nghiệm thu được xác lập bằng văn bản nào.
Điều khoản về lãi chậm trả và phạt vi phạm quyết định phạm vi Quý doanh nghiệp được đòi. Ngay cả khi hợp đồng không ghi mức lãi, bên bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ vẫn có quyền đòi tiền lãi theo Điều 306 Luật Thương mại 2005:
“Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”
Khi giải quyết, Tòa án xác định mức lãi này theo hướng dẫn tại Điều 11 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, căn cứ lãi suất nợ quá hạn trung bình của ít nhất ba ngân hàng thương mại có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố nơi Tòa án có trụ sở, tính tại thời điểm xét xử sơ thẩm. Tiền phạt vi phạm thì khác: chỉ được đòi khi hợp đồng có thỏa thuận và không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, như đã phân tích tại bài Mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa 8%.
1.2. Xác nhận công nợ và biên bản giao nhận hàng hóa dịch vụ
Song song với hợp đồng, cần tập hợp các chứng từ cho thấy Quý doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, gồm biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu dịch vụ, hóa đơn, phiếu xuất kho và các email hoặc văn bản đối tác xác nhận đã nhận đủ hàng hóa, dịch vụ. Biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký của người có thẩm quyền bên đối tác là chứng cứ đặc biệt có giá trị, vì chính đối tác đã ghi nhận số tiền còn nợ.
Thiếu các tài liệu này, đối tác có thể lập luận rằng nghĩa vụ thanh toán chưa đến hạn vì chưa có xác nhận hoàn thành. Đây là lỗ hổng thường gặp trong xử lý nợ quá hạn đối tác Việt Nam mà bên chủ nợ hay bỏ sót. Các trao đổi qua ứng dụng nhắn tin cũng có thể trở thành chứng cứ nếu được lưu giữ và thu thập đúng cách, như đã trình bày tại bài về giá trị chứng cứ của tin nhắn WeChat.
1.3. Đánh giá khả năng tài chính hiện tại của đối tác
Trước khi chọn hướng xử lý, nên tìm hiểu tình trạng pháp lý và tài chính hiện tại của đối tác. Doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đang làm thủ tục giải thể hoặc vướng nhiều tranh chấp song song thì khả năng thu hồi thực tế giảm rõ rệt, kể cả khi Quý doanh nghiệp thắng kiện.
Thông tin cơ bản có thể tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Với khoản nợ lớn, nên để luật sư kiểm tra sâu hơn về tài sản, các vụ kiện đang có và người điều hành thực tế của đối tác trước khi đầu tư nguồn lực vào kiện tụng. Kết quả của bước này còn được dùng lại ở giai đoạn phong tỏa tài sản và thi hành án.
2. Các bước nên làm ngay để thu hồi nợ hiệu quả
Khi hồ sơ đã chắc, các biện pháp đòi nợ nên được triển khai theo thứ tự từ nhẹ đến mạnh. Nhiều doanh nghiệp làm sai ở chính chỗ này, hoặc quá nhẹ tay khiến đối tác xem nhẹ khoản nợ, hoặc leo thang quá sớm khi chưa có căn cứ pháp lý vững.
2.1. Đàm phán trực tiếp và gửi thông báo nhắc nợ
Bước đầu là liên hệ trực tiếp với đối tác để nhắc thanh toán, nhưng phải làm theo cách để lại dấu vết. Mọi trao đổi nên thực hiện qua email hoặc văn bản thay vì chỉ qua điện thoại, để mỗi lời hứa trả nợ của đối tác đều có bằng chứng.
Thông báo nhắc nợ nên ghi rõ số hợp đồng, số tiền còn nợ, thời hạn thanh toán đã qua và yêu cầu thanh toán trong một khoảng thời gian cụ thể. Văn bản như vậy tách bạch lời nhắc xã giao với một yêu cầu có giá trị pháp lý, điều mà nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng ở giai đoạn đầu đàm phán thu hồi nợ hợp đồng.
2.2. Gửi thư yêu cầu thanh toán chính thức từ văn phòng luật
Thông báo nhắc nợ không có kết quả thì bước tiếp theo là thư yêu cầu thanh toán chính thức (Demand Letter) do luật sư soạn và gửi. Thư này tạo sức ép rõ rệt hơn đối với đối tác, đồng thời là chứng cứ cho thấy bên chủ nợ đã yêu cầu thanh toán một cách nghiêm túc trước khi khởi kiện.
Một Demand Letter đúng chuẩn nêu căn cứ hợp đồng, số tiền gốc, tiền lãi chậm trả tính đến ngày gửi, thời hạn cuối cùng để thanh toán và hệ quả pháp lý nếu đối tác tiếp tục không trả. Điểm khác so với thông báo thông thường nằm ở tính chính thức, căn cứ pháp lý cụ thể và hậu quả được đặt ra rõ ràng.
Ở giai đoạn này, luật sư còn bảo đảm lời lẽ trong thư nằm trong giới hạn pháp luật cho phép, tránh những câu mang tính đe dọa mà đối tác có thể lợi dụng, và giữ cho bức thư đủ chặt chẽ để dùng làm chứng cứ nếu vụ việc chuyển sang tố tụng.
2.3. Thương lượng về lộ trình trả nợ hoặc hoán đổi tài sản
Không ít trường hợp đối tác không cố tình chây ì mà đang gặp khó khăn tài chính tạm thời. Khi đó, thương lượng lịch trả nợ theo từng đợt, cấn trừ bằng hàng hóa hoặc tài sản khác có thể thu về nhiều hơn so với một vụ kiện kéo dài. Nếu hai bên cần người trung gian để ngồi lại với nhau, hòa giải thương mại là lựa chọn đáng cân nhắc, như đã phân tích tại bài Hòa giải thương mại tại Việt Nam.
Mọi thỏa thuận gia hạn hoặc thay đổi phương thức thanh toán phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền hai bên, ghi rõ số nợ đối tác xác nhận và hậu quả nếu đối tác tiếp tục vi phạm. Thỏa thuận chỉ bằng lời nói rất khó chứng minh và dễ trở thành điểm yếu khi xử lý về sau.
3. Biện pháp pháp lý mạnh mẽ khi đối tác cố tình chây ì
Đối tác Việt Nam không thanh toán và không phản hồi sau khi đã nhận Thư Yêu Cầu Thanh Toán (Demand Letter) là dấu hiệu rõ ràng cần chuyển sang biện pháp pháp lý cứng rắn hơn. Giai đoạn này đòi hỏi chuẩn bị kỹ lưỡng hơn và sự đồng hành của luật sư có kinh nghiệm về tranh chấp hợp đồng thương mại Việt Nam.

3.1. Khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại Tòa án hoặc Trọng tài
Có hai con đường chính: khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, hoặc khởi kiện tại Trọng tài thương mại nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài. Điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng quyết định Quý doanh nghiệp đi đường nào, vì theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, khi đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Ưu điểm và hạn chế của mỗi con đường về thời gian, chi phí và tính bảo mật được so sánh tại bài Tranh chấp Việt – Trung: chọn trọng tài hay tòa án.
Một mốc không được để lỡ là thời hiệu khởi kiện. Điều 319 Luật Thương mại 2005 quy định:
“Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này.”
Với tranh chấp hợp đồng nói chung, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu 03 năm. Cách xác định thời hiệu nào áp dụng cho vụ việc của Quý doanh nghiệp, thời điểm bắt đầu tính và các trường hợp thời hiệu được tính lại được phân tích tại bài Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại tại Việt Nam. Thực tế nhiều doanh nghiệp mất quyền khởi kiện chỉ vì kéo dài đàm phán quá lâu, nên mốc thời hiệu cần được tính ngay từ ngày khoản nợ quá hạn, không đợi đến khi thương lượng thất bại.
3.2. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để phong tỏa tài sản
Để ngăn đối tác tẩu tán tài sản trong lúc vụ án đang được giải quyết, Quý doanh nghiệp có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; trong tình thế khẩn cấp, yêu cầu này có thể nộp đồng thời với đơn khởi kiện. Trong số các biện pháp quy định tại Điều 114 của Bộ luật, những biện pháp thường dùng trong vụ đòi nợ là:
“6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
(…)
10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.”
Công cụ này mạnh nhưng đi kèm điều kiện. Người yêu cầu các biện pháp nói trên phải nộp khoản bảo đảm do Tòa án ấn định theo khoản 1 Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự, và phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình theo khoản 1 Điều 113:
“Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.”
Vì vậy, yêu cầu phong tỏa chỉ nên đưa ra khi đã xác định được tài sản cụ thể của đối tác và có căn cứ rõ ràng về khoản nợ. Đây là chỗ kết quả kiểm tra ở mục 1.3 phát huy tác dụng.
3.3. Yêu cầu cưỡng chế thi hành án sau khi có bản án
Có bản án thắng kiện chưa phải là đã thu được tiền; giai đoạn thi hành án mới là lúc khoản nợ thực sự được thu về. Nếu đối tác không tự nguyện thi hành, Quý doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế, gồm kê biên và xử lý tài sản, khấu trừ tiền trong tài khoản hoặc thu nhập của bên phải thi hành án.
Giai đoạn này đòi hỏi theo dõi sát hồ sơ, phối hợp với chấp hành viên và cung cấp thông tin về tài sản của đối tác khi có. Thông tin tài chính thu thập từ bước đầu, cùng với tài sản đã được phong tỏa trong quá trình tố tụng, quyết định phần lớn khả năng thu hồi ở giai đoạn cuối.
4. Tại sao cần luật sư khi đối tác không thanh toán?
Nhiều doanh nghiệp tự xử lý giai đoạn đầu và chỉ tìm đến luật sư khi sự việc đã leo thang. Cách làm này tiềm ẩn rủi ro đáng kể, bởi hồ sơ thiếu chứng từ, thư nhắc nợ sai chuẩn hay thỏa thuận gia hạn lỏng lẻo đều có thể làm yếu vị thế pháp lý của chính Quý doanh nghiệp về sau.
Luật sư tham gia từ sớm sẽ đánh giá đúng tình huống, xác định cơ sở yêu cầu, soạn Demand Letter đúng chuẩn và dựng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, thay vì để doanh nghiệp phản ứng bị động khi sự việc đã phức tạp.
Với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến doanh nghiệp FDI, luật sư tư vấn thu hồi nợ cần am hiểu cả pháp luật Việt Nam lẫn thực tiễn thương mại quốc tế. Giá trị của luật sư nằm ở khả năng đặt quy định vào đúng tình huống của từng vụ việc, từ việc chọn thời điểm gửi thư đến việc quyết định có yêu cầu phong tỏa tài sản hay không.
Một điểm thường bị bỏ qua: chi phí pháp lý khi xử lý đúng từ đầu thường thấp hơn nhiều so với chi phí khắc phục khi hồ sơ đã yếu hoặc thời hiệu sắp hết. Tư vấn sớm là cách tiết kiệm thực tế nhất trong các vụ thu hồi nợ thương mại.
Nếu Quý doanh nghiệp đang gặp tình huống đối tác Việt Nam không thanh toán và chưa rõ bước tiếp theo, đội ngũ Luật Sư Tiếng Trung với dịch vụ tranh tụng và thu hồi nợ sẵn sàng tư vấn trực tiếp bằng tiếng Trung để đánh giá hồ sơ và chọn hướng xử lý phù hợp. Liên hệ qua hotline 0912 085 076, email luatsutiengtrung.vn@gmail.com hoặc đến trực tiếp tại Số 29 Đường 55, An Khánh (Thảo Điền, Thủ Đức), Tp.HCM.
Đồng hành cùng doanh nghiệp Việt – Trung
Đội ngũ Luật sư Tiếng Trung – Công ty Luật TNHH Phong Gia tư vấn trực tiếp bằng tiếng Trung, đồng hành cùng doanh nghiệp từ đàm phán, soạn thảo hợp đồng đến giải quyết tranh chấp.
📞 0912.085.076
🌐 luatsutiengtrung.vn
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Sư Tiếng Trung để được hướng dẫn cụ thể.










