Phong tỏa tài sản ‘con nợ’ tại Việt Nam là việc chủ nợ đề nghị Tòa án giữ nguyên tài khoản ngân hàng hoặc tài sản của bên đang nợ để họ không rút tiền, bán hay chuyển tài sản trong lúc vụ kiện chưa xong. Với doanh nghiệp nước ngoài bị đối tác Việt Nam nợ tiền, đây thường là cách hiệu quả nhất để giữ tài sản trước khi đối tác kịp chuyển đi hay tẩu tán tài sản. Tuy nhiên, biện pháp này lại có nhiều điều kiện chặt chẽ, như: chỉ yêu cầu được khi đã khởi kiện, người yêu cầu phải nộp một khoản bảo đảm do Tòa án ấn định, và nếu yêu cầu sai thì phải bồi thường cho ‘con nợ’. Bài viết này sẽ giải thích một số điều kiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để Quý doanh nghiệp biết khi nào nên dùng và cần chuẩn bị những gì.
1. Hiểu đúng về phong tỏa tài sản ‘con nợ’ theo quy định pháp luật Việt Nam

1.1. Phong tỏa tài sản là gì?
Phong tỏa tài sản là một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có thể áp dụng theo Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Với khoản nợ tiền, hai biện pháp được dùng nhiều nhất là:
“10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.”
Khi có quyết định phong tỏa, ngân hàng hoặc nơi giữ tài sản phải giữ nguyên tài khoản và tài sản đó. Con nợ được không rút, không chuyển, không bán hay thế chấp được phần tài sản đang bị phong tỏa.
Cần hiểu đúng một điều là: phong tỏa chưa phải là thi hành án và chủ nợ chưa thể nhận được tiền ngay. Mục đích của biện pháp này là “tạm khoá tài sản nằm yên” để khi Tòa án ra bản án thì khoản nợ vẫn còn có tài sản để xử lý đối ứng.
1.2. Các loại tài sản thường bị áp dụng phong tỏa
Tài sản thường được yêu cầu phong tỏa gồm tài khoản ngân hàng, nhà đất, ô tô, cổ phần hoặc phần vốn góp của con nợ trong doanh nghiệp khác, và các tài sản lớn đứng tên con nợ.
Phong tỏa tài khoản ngân hàng thường được dùng nhiều nhất vì chủ nợ chỉ cần nắm rõ số tài khoản và tên ngân hàng mà thôi. Với nhà đất hoặc cổ phần, chủ nợ cần thông tin cụ thể hơn như địa chỉ và số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc tên doanh nghiệp nơi con nợ có phần vốn góp, để Tòa án ghi đúng tài sản vào quyết định. Tòa án cũng chỉ phong tỏa phần tài sản tương đương với khoản nợ theo khoản 4 Điều 133:
“4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.”
Ví dụ, khoản nợ là 2 tỷ đồng thì Tòa án sẽ không phong tỏa toàn bộ tài khoản đang có 20 tỷ đồng của con nợ.
2. Khi nào chủ nợ được quyền yêu cầu phong tỏa tài sản con nợ?
2.1. Điều kiện về sự cần thiết và cấp bách
Tòa án không phong tỏa chỉ vì có đơn yêu cầu. Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định điều kiện như sau:
“Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.”
Điều 124 đặt điều kiện tương tự cho việc phong tỏa tài khoản ngân hàng. Chủ nợ phải chứng minh hai điều: con nợ thực sự có tài sản hoặc tài khoản đó, và việc phong tỏa là cần thiết để vụ án được giải quyết hoặc bản án thi hành được. Nếu không có dấu hiệu con nợ chuẩn bị bán hay dịch chuyển tài sản thì Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu.
2.2. Nguy cơ tẩu tán hoặc phá huỷ tài sản
Bằng chứng về nguy cơ tẩu tán thường quyết định việc yêu cầu có được chấp nhận hay không. Các dấu hiệu hay gặp là con nợ rao bán hoặc chuyển nhượng nhà xưởng, rút nhiều tiền khỏi tài khoản, chuyển tài sản sang công ty khác hoặc người thân, hoặc ngừng liên lạc sau khi nhận thư đòi nợ.
Với mỗi dấu hiệu, chủ nợ cần nộp tài liệu cụ thể như tin đăng bán, văn bản chuyển nhượng, sao kê giao dịch hay thư từ trao đổi. Nếu chỉ trình bày rằng mình lo con nợ tẩu tán mà không kèm chứng cứ thì thường rất khó để Tòa án ra quyết định.
2.3. Thời điểm yêu cầu: cùng lúc với đơn khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chủ nợ chỉ được yêu cầu phong tỏa khi đã khởi kiện. Có hai thời điểm theo khoản 1 và khoản 2 Điều 111:
“1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.”
Không ít người hiểu rằng có thể xin phong tỏa trước rồi khởi kiện sau. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không quy định thủ tục như vậy: đơn yêu cầu phải nộp cùng lúc với đơn khởi kiện hoặc nộp khi Tòa án đang giải quyết vụ án. Nếu tranh chấp giải quyết bằng trọng tài thương mại, khoản 1 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010 cũng chỉ cho phép yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã nộp đơn khởi kiện tại trọng tài. Cách chọn giữa trọng tài và Tòa án được phân tích tại bài Tranh chấp Việt – Trung: chọn trọng tài hay tòa án.
Thời hạn Tòa án xem xét cũng khác nhau. Nếu đơn nộp cùng đơn khởi kiện trong tình thế khẩn cấp, khoản 3 Điều 133 yêu cầu Thẩm phán ra quyết định trong 48 giờ kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu. Nếu đơn nộp khi vụ án đang được giải quyết và trước khi mở phiên tòa, điểm a khoản 2 Điều 133 cho Thẩm phán 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn. Vì vậy, khi thấy dấu hiệu tẩu tán đầu tiên, Quý doanh nghiệp nên chuẩn bị song song đơn khởi kiện và đơn yêu cầu phong tỏa để nộp cùng lúc, không đợi tình hình xấu hơn.
3. Hồ sơ và thủ tục cần chuẩn bị để phong tỏa tài sản hiệu quả

Thủ tục phong tỏa tài sản đang tranh chấp đòi hỏi hồ sơ chuẩn bị kỹ ngay từ đầu vì thời hạn xem xét rất ngắn. Hồ sơ thiếu thì Tòa án khó ra quyết định kịp thời, và tài sản có thể đã bị chuyển đi trong lúc chủ nợ vẫn đang bổ sung giấy tờ.
3.1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Đơn yêu cầu phong tỏa tài sản là tài liệu chính của hồ sơ. Khoản 1 Điều 133 quy định đơn phải có các nội dung sau:
“1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.”
Phần lý do và phần biện pháp yêu cầu là chỗ hay bị viết sơ sài nhất. Trong đơn nên ghi rõ tài sản cần phong tỏa (số tài khoản và tên ngân hàng, hoặc địa chỉ và số giấy chứng nhận của nhà đất), giá trị tương ứng với khoản nợ và lý do phải phong tỏa ngay lập tức.
3.2. Chứng cứ chứng minh nghĩa vụ nợ và hành vi tẩu tán
Hồ sơ cần có tài liệu chứng minh khoản nợ như hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận, biên bản đối chiếu công nợ, thư yêu cầu thanh toán đã gửi và email trao đổi. Đây cũng là chứng cứ chính của vụ kiện nên thường được chuẩn bị cùng lúc với đơn khởi kiện. Cách củng cố hồ sơ nợ ngay từ khi đối tác chậm trả được trình bày tại bài Đối tác Việt Nam không thanh toán phải làm gì.
Bên cạnh đó, chủ nợ cần nộp tài liệu về nguy cơ tẩu tán đã nêu ở mục 2.2 và thông tin cụ thể về tài sản của con nợ như số tài khoản, địa chỉ nhà đất, biển số xe. Có đủ thông tin này thì Tòa án mới ghi đúng tài sản cần phong tỏa vào quyết định được ban hành.
3.3. Nghĩa vụ bảo đảm tài chính khi yêu cầu phong tỏa
Đây là điểm mấu chốt mà nhiều chủ nợ chưa được tư vấn đầy đủ. Theo khoản 1 Điều 136, người yêu cầu phong tỏa tài khoản hoặc tài sản phải nộp khoản bảo đảm:
“1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.”
Nói cách khác, khoản bảo đảm dùng để bồi thường cho con nợ nếu sau này việc phong tỏa bị xác định là sai. Mức cụ thể do Tòa án ấn định theo từng vụ việc. Nếu nộp bằng tiền, kim loại quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá, người yêu cầu phải gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi Tòa án có trụ sở theo khoản 2 Điều 136.
Thời gian chuẩn bị cho việc này rất ngắn: khi đơn nộp cùng đơn khởi kiện, người yêu cầu chỉ có tối đa 48 giờ. Thẩm phán cũng chỉ ra quyết định phong tỏa sau khi tiền bảo đảm đã nộp hoàn tất. Doanh nghiệp nước ngoài nên tính trước nguồn tiền tại Việt Nam hoặc làm việc sớm với ngân hàng về thư bảo lãnh vì tiền chuyển từ nước ngoài vào có thể không kịp trong 48 giờ.
4. Những lưu ý quan trọng và rủi ro pháp lý cần tránh
Phong tỏa tài sản con nợ tại Việt Nam cũng có những rủi ro cho chính người yêu cầu. Biết trước các rủi ro này giúp chủ nợ cân nhắc kỹ trước khi nộp đơn.
4.1. Trách nhiệm bồi thường nếu yêu cầu sai
Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định:
“1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.”
Thiệt hại con nợ có thể đòi gồm các khoản chứng minh được như lợi nhuận mất vì không thực hiện được giao dịch hoặc tiền lãi phát sinh vì tài khoản bị phong tỏa. Vì vậy, chủ nợ chỉ nên yêu cầu phong tỏa khi đã có chứng cứ vững về khoản nợ và nguy cơ tẩu tán. Dùng biện pháp này chỉ để gây sức ép trong đàm phán là rủi ro, vì nếu yêu cầu sai thì chính chủ nợ phải bồi thường.
Ngoài ra, Tòa án sẽ hủy quyết định phong tỏa trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 138 như khi con nợ nộp tài sản hoặc có người khác bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay, khi việc giải quyết vụ án bị đình chỉ hoặc khi Tòa án trả lại đơn khởi kiện.
4.2. Tại sao nên có sự hỗ trợ của Luật sư trong giai đoạn này?
Ở giai đoạn này, sai sót nhỏ có thể làm mất cơ hội giữ lại tài sản. Đơn thiếu chứng cứ, không kịp nộp khoản bảo đảm trong 48 giờ hoặc ghi sai thông tin tài sản đều có thể khiến tài sản bị dịch chuyển đi trước khi có quyết định phong tỏa của Toà.
Luật sư Tiếng Trung giúp chuẩn bị song song đơn khởi kiện và đơn yêu cầu, xác định tài sản có thể phong tỏa, ước tính mức bảo đảm và rủi ro bồi thường, và làm việc với Tòa án để xử lý ngay các yêu cầu bổ sung. Với doanh nghiệp nước ngoài, Luật sư Tiếng Trung còn giúp chuẩn bị trước giấy ủy quyền và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu cần thiết để không bị chậm khi nộp đơn gấp.
Kết luận
Phong tỏa tài sản con nợ tại Việt Nam có giá trị lớn khi đối tác có dấu hiệu tẩu tán tài sản. Biện pháp này chỉ dùng được khi chủ nợ đã khởi kiện, có chứng cứ về tài sản và nguy cơ tẩu tán, và nộp kịp khoản bảo đảm do Tòa án ấn định. Chuẩn bị sẵn ba điều này từ sớm là cách để Quý doanh nghiệp không lỡ thời điểm giữ lại tài sản.
Nếu Quý doanh nghiệp đang gặp tình huống con nợ có dấu hiệu tẩu tán tài sản, đội ngũ Luật Sư Tiếng Trung với dịch vụ tranh tụng và thu hồi nợ sẵn sàng đánh giá hồ sơ và tư vấn trực tiếp bằng tiếng Trung. Liên hệ qua hotline 0912 085 076, email luatsutiengtrung.vn@gmail.com hoặc đến trực tiếp tại Số 29 Đường 55, An Khánh (Thảo Điền, Thủ Đức), Tp.HCM.
Đồng hành cùng doanh nghiệp Việt – Trung
Đội ngũ Luật sư Tiếng Trung – Công ty Luật TNHH Phong Gia tư vấn trực tiếp bằng tiếng Trung, đồng hành cùng doanh nghiệp từ đàm phán, soạn thảo hợp đồng đến giải quyết tranh chấp.
📞 0912.085.076
🌐 luatsutiengtrung.vn
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Sư Tiếng Trung để được hướng dẫn cụ thể.










