Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tăng vốn, mở rộng là thủ tục doanh nghiệp vốn nước ngoài cần làm khi tăng vốn, nâng công suất, thêm mục tiêu hoặc thuê thêm đất cho dự án đang hoạt động. Cơ quan nhà nước giải quyết hồ sơ hợp lệ trong 07 đến 10 ngày làm việc. Nếu doanh nghiệp tiến hành sai thủ tục, chẳng hạn phải xin điều chỉnh chủ trương đầu tư nhưng chỉ nộp hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận, cơ quan nhà nước sẽ trả lại hồ sơ và kế hoạch mở rộng bị chậm trễ. Bài viết này nêu rõ các trường hợp cần điều chỉnh, hồ sơ, nơi nộp, thời gian và các lỗi hay gặp theo Luật Đầu tư 2025 cùng nghị định hướng dẫn.
1. Khi nào cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tăng vốn, mở rộng?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay IRC là văn bản do cơ quan nhà nước cấp. Văn bản này ghi tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu, vốn đầu tư và tiến độ. Khi các thông tin này thay đổi thực tế, nhà đầu tư cần làm thủ tục sửa đổi giấy chứng nhận. Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định rất ngắn gọn:
“Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
Nội dung chính của dự án được liệt kê cụ thể. Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP nêu mười nội dung của giấy chứng nhận. Các nội dung đó gồm địa điểm, diện tích đất, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, thời hạn hoạt động và tiến độ. Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh khi bất kỳ nội dung nào thay đổi.
1.1. Trường hợp thay đổi vốn góp và tổng vốn đầu tư
Nhiều doanh nghiệp hay nhầm vốn góp và tổng vốn đầu tư. Vốn góp là tiền và tài sản do nhà đầu tư tự bỏ ra. Tổng vốn đầu tư gồm vốn góp và vốn huy động như vốn vay. Giấy chứng nhận ghi rõ cả hai khoản này theo khoản 6 Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
“6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).”
Cả hai con số vốn nói trên đều thể hiện trên giấy chứng nhận. Việc tăng vốn góp hoặc tổng vốn đầu tư sẽ làm thay đổi nội dung chính của dự án. Do đó, nhà đầu tư cần làm thủ tục để điều chỉnh. Quý doanh nghiệp nên hoàn tất thủ tục này trước khi chuyển vốn tăng thêm vào Việt Nam để số vốn thực góp không lớn hơn số vốn ghi trên giấy chứng nhận.
1.2. Trường hợp mở rộng quy mô, mục tiêu hoặc diện tích sử dụng đất
Mở rộng dự án gồm việc bổ sung mục tiêu, nâng công suất nhà máy, thêm địa điểm hoặc thuê thêm đất. Các thay đổi này sẽ làm thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận. Do đó, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ điều chỉnh.
Nhà đầu tư cần xác định dự án chỉ cần điều chỉnh giấy chứng nhận hay phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Đối với dự án có chấp thuận chủ trương, khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định các trường hợp phải quay lại cơ quan đã chấp thuận:
“3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).”
Danh sách này không có trường hợp tăng vốn. Nếu chỉ tăng vốn, nhà đầu tư không phải xin điều chỉnh chủ trương đầu tư mà chỉ cần điều chỉnh giấy chứng nhận. Việc tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên chỉ được nêu tại khoản 4 Điều 33, như một lý do cho phép kéo dài tiến độ quá 24 tháng. Nếu mở rộng diện tích đất tăng trên 10% hoặc trên 30 ha cho dự án giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu theo điểm b khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hoặc đổi địa điểm, thêm mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư phải xin điều chỉnh chủ trương đầu tư trước. Thời gian giải quyết khi đó sẽ lâu hơn. Những thay đổi lớn của Luật Đầu tư 2025 so với luật cũ được phân tích tại bài Luật Đầu tư 2025: phân tích những thay đổi lớn với nhà đầu tư nước ngoài.
Một tình huống hay bị bỏ sót là dự án ban đầu không thuộc diện chấp thuận chủ trương nhưng sau khi mở rộng lại thuộc diện này. Khoản 5 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP yêu cầu nhà đầu tư làm thủ tục chấp thuận chủ trương trước rồi mới điều chỉnh dự án. Do đó, trước khi soạn hồ sơ, nhà đầu tư cần xác định rõ thủ tục phải làm.
2. Quy trình điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chuẩn pháp lý
Dự án chỉ cần điều chỉnh giấy chứng nhận có quy trình ba bước. Quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư, rồi nhận kết quả và cập nhật giấy tờ.
2.1. Chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư
Theo khoản 2 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ điều chỉnh khi tăng vốn hoặc mở rộng được lập theo khoản 1 Điều 52 của nghị định này gồm:
“a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định này (nếu có).”
Trong các tài liệu kể trên, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét kỹ nhất báo cáo tình hình triển khai dự án. Báo cáo nêu rõ số vốn đã góp, tình trạng xây dựng nhà xưởng và việc vận hành máy móc. Số liệu trong báo cáo phải khớp với báo cáo tài chính và các báo cáo nộp cơ quan nhà nước trước đó. Nếu số liệu vênh lệch nhau, hồ sơ dễ bị yêu cầu giải trình. Điểm d dẫn chiếu sang khoản 1 Điều 32 gồm tài liệu về tư cách pháp lý, năng lực tài chính và đề xuất dự án. Nhà đầu tư nộp tài liệu giải trình cho nội dung nào có sự thay đổi.
2.2. Trình tự nộp hồ sơ và thời gian xử lý của cơ quan chức năng
Nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào vị trí dự án. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2025, dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc thẩm quyền của Ban quản lý. Dự án ngoài các khu này thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính. Trước đây Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc này nên nhiều tài liệu cũ vẫn ghi tên cơ quan đó. Nếu IRC còn ghi địa danh cũ trước đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, cách cập nhật được trình bày tại bài Sắp xếp đơn vị hành chính 2025: doanh nghiệp FDI có phải điều chỉnh giấy phép.
Về thời hạn, khoản 2 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.”
Đó là thời hạn khi nộp hồ sơ giấy. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, khoản 1 Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho phép nhà đầu tư nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Khi nộp trực tuyến, cơ quan đăng ký đầu tư có 05 ngày làm việc để thông báo sửa đổi hồ sơ và 10 ngày làm việc để điều chỉnh giấy chứng nhận kể từ ngày hồ sơ hợp lệ theo Điều 43. Nếu không dùng chữ ký số, nhà đầu tư phải nộp bộ hồ sơ giấy đối chiếu trong 30 ngày, quá hạn thì hồ sơ điện tử mất hiệu lực. Thời gian luôn tính từ ngày hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ phải bổ sung, thời gian tính từ lúc bổ sung xong. Dự án phải điều chỉnh chủ trương đầu tư mất nhiều thời gian hơn do cần lấy ý kiến cơ quan liên quan theo Điều 52, 53 hoặc 54 của nghị định. Quý doanh nghiệp cần tính trước thời gian này khi lên kế hoạch chuyển vốn và mua máy móc.
2.3. Nhận kết quả và thực hiện các bước sau điều chỉnh
Sau khi nhận giấy chứng nhận điều chỉnh, doanh nghiệp còn vài việc cần làm. Nhà đầu tư cần cập nhật thông tin mới với cơ quan thuế, cơ quan hải quan nếu xuất nhập khẩu, và ngân hàng mở tài khoản vốn đầu tư hoặc có khoản vay dự án. Việc này giúp việc chuyển và sử dụng vốn mới không gặp vướng mắc.
Trường hợp tăng vốn đầu tư kèm theo tăng vốn điều lệ hoặc đổi tỷ lệ sở hữu giữa các thành viên, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp. Số vốn và tỷ lệ góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải khớp với số liệu trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu hai giấy ghi khác nhau, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình khi làm thủ tục sau như chuyển nhượng vốn hoặc tăng vốn lần sau. Thời hạn góp vốn tăng thêm và hậu quả khi chậm góp được nêu tại bài Thời hạn góp vốn Công ty có vốn đầu tư nước ngoài và bài Chậm góp vốn điều lệ bị xử phạt thế nào.
3. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện tăng vốn và mở rộng dự án

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tăng vốn, mở rộng đòi hỏi hồ sơ phải đầy đủ. Cơ quan đăng ký đầu tư còn xem xét nhà đầu tư có đủ tiền góp vốn tăng thêm không và phần mở rộng có phù hợp quy hoạch không. Các lưu ý dưới đây rút ra từ những tình huống thực tế khi xử lý hồ sơ.
3.1. Nghĩa vụ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
Khi vốn tăng thêm lớn, cơ quan đăng ký đầu tư thường yêu cầu nhà đầu tư chứng minh có đủ tiền góp. Điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP áp dụng vào hồ sơ điều chỉnh cho phép chứng minh bằng ít nhất một trong các tài liệu gồm báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.
Đối với nhà đầu tư Trung Quốc, báo cáo tài chính và cam kết của công ty mẹ thường lập bằng tiếng Trung nên cần tính thời gian hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực chữ ký người dịch. Chuẩn bị muộn các tài liệu này khiến hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung và thời gian xử lý kéo dài.
3.2. Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch và tiến độ triển khai thực tế
Khi mở rộng liên quan đến đất đai hoặc thêm mục tiêu hoạt động, đề xuất của nhà đầu tư được đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch địa phương. Chẳng hạn, nếu nhà xưởng mở rộng sang khu đất chưa quy hoạch làm đất công nghiệp hoặc mục tiêu mới thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư phải giải quyết xong các vấn đề này trước khi hồ sơ điều chỉnh được xem xét.
Cơ quan đăng ký đầu tư còn xem dự án có đúng tiến độ đã đăng ký hay không, vì báo cáo tình hình triển khai là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ. Nếu dự án chậm tiến độ, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do và kế hoạch khắc phục. Thiếu nội dung này, hồ sơ dễ bị yêu cầu giải trình thêm.
3.3. Tránh các sai sót thường gặp dẫn đến bị trả hồ sơ
Các lỗi hay khiến hồ sơ bị trả lại gồm báo cáo tình hình triển khai chưa cập nhật, số liệu vốn không khớp với báo cáo tài chính hoặc số liệu khai báo cơ quan thuế, quyết định tăng vốn do người không đủ thẩm quyền ký. Mỗi lỗi như vậy làm hồ sơ phải bổ sung thêm một lần.
Đối với dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, hồ sơ phải thể hiện sự thống nhất của các bên về phương án tăng vốn, tỷ lệ góp mới và các cam kết đi kèm. Nếu nội dung đề nghị điều chỉnh khác với biên bản họp hoặc nghị quyết doanh nghiệp, cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu sửa lại.
4. Tại sao cần sự hỗ trợ của Luật sư khi điều chỉnh dự án đầu tư?
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tăng vốn, mở rộng, thoạt nhìn có vẻ chỉ là điền văn bản đề nghị và nộp kèm vài tài liệu đơn giản. Nhưng khó khăn thực sự lại nằm ở việc xác định đúng ba vấn đề trước khi nộp, gồm trường hợp của Quý doanh nghiệp chỉ cần điều chỉnh giấy chứng nhận hay phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, vốn tăng thêm chuyển vào Việt Nam qua tài khoản nào, mục tiêu bổ sung có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện không.
Xác định sai một trong ba vấn đề trên có thể khiến hồ sơ bị từ chối hoặc phải làm lại, khiến kế hoạch sản xuất và việc giao hàng theo hợp đồng bị chậm trễ. Đáng lo hơn, nếu doanh nghiệp đã giải ngân vốn mới hoặc vận hành phần mở rộng mà bỏ thủ tục điều chỉnh, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền. Khoản 2 Điều 17 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định:
“2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
(…)
b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với các trường hợp phải điều chỉnh theo quy định pháp luật.”
Theo khoản 2 Điều 4 của nghị định này, mức phạt trên áp dụng cho tổ chức, tức chính doanh nghiệp triển khai dự án. Tiền phạt chưa phải là duy nhất, mà theo khoản 3 Điều 17 buộc doanh nghiệp phải quay lại làm cho đúng thủ tục. Do đó, doanh nghiệp vừa nộp phạt vừa phải làm lại đầy đủ hồ sơ, gây mất thời gian rất nhiều.
Luật sư đồng hành từ sớm giúp Quý doanh nghiệp xác định đúng thủ tục, chuẩn bị tài liệu chứng minh năng lực tài chính từ đầu, trao đổi với cơ quan đăng ký đầu tư trong quá trình thẩm định và xử lý kịp thời các yêu cầu bổ sung. Nhờ đó, kế hoạch mở rộng diễn ra đúng thời gian dự kiến và vốn tăng thêm được ghi nhận hợp pháp ngay từ đầu.
Nếu dự án của Quý doanh nghiệp đang có kế hoạch tăng vốn hoặc mở rộng quy mô, đội ngũ Luật Sư Tiếng Trung với dịch vụ tư vấn đầu tư sẵn sàng trao đổi trực tiếp bằng tiếng Trung để xác định thủ tục cần làm và chuẩn bị hồ sơ cho Quý doanh nghiệp. Liên hệ qua hotline 0912 085 076, email luatsutiengtrung.vn@gmail.com hoặc đến trực tiếp tại Số 29 Đường 55, An Khánh (Thảo Điền, Thủ Đức), Tp.HCM.
Đồng hành cùng doanh nghiệp Việt – Trung
Đội ngũ Luật sư Tiếng Trung – Công ty Luật TNHH Phong Gia tư vấn trực tiếp bằng tiếng Trung, đồng hành cùng doanh nghiệp từ đàm phán, soạn thảo hợp đồng đến giải quyết tranh chấp.
📞 0912.085.076
🌐 luatsutiengtrung.vn
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Sư Tiếng Trung để được hướng dẫn cụ thể.










